Camera IP là gì? Hệ thống IP Camera Surveillance hoạt động thế nào?

Camera IP, hay Camera giao thức Internet, là một loại camera an ninh kỹ thuật số nhận và gửi cảnh quay video qua mạng IP. Chúng thường được sử dụng để giám sát. Không giống như camera truyền hình mạch kín analog (CCTV), camera IP không yêu cầu thiết bị ghi hình cục bộ, chỉ cần một mạng cục bộ. Camera IP kết nối với mạng giống như cách điện thoại và máy tính làm như vậy.

Hệ thống Camera an ninh là giải pháp lý tưởng bảo vệ tài sản cho nhiều loại hình doanh nghiệp và công trình công cộng khác nhau, bao gồm trung tâm thương mại, siêu thị, nhà kho, bãi đậu xe, bến xe, nhà ga, giám sát giao thông, …. cũng như cho các hộ gia đình.

CAMERA IP họat động thế nào?

Camera an ninh IP có thể truyền cảnh quay qua kết nối không dây. Cụ thể, camera IP kết nối với đầu ghi video mạng (NVR) qua mạng không dây Wi-Fi hoặc cáp Ethernet. Camera IP ghi lại cảnh quay ở độ nét cao, độ phân giải có thể lên tới 16 megapixel, tùy thuộc vào kiểu camera. Mỗi camera IP được trang bị một chip xử lý, giúp nén các cảnh quay video khi nó được ghi lại. Điều đó nghĩa là gì? Độ phân giải máy ảnh càng cao thì mỗi lần quay video càng chứa nhiều dữ liệu hơn. Hình ảnh có độ phân giải cao yêu cầu nhiều không gian lưu trữ hơn và nhiều băng thông hơn để truyền dữ liệu so với hình ảnh chất lượng thấp hơn. Để truyền hình ảnh chất lượng cao HD, Full HD, 4K qua mạng, Camera IP phải nén dữ liệu nhỏ hơn để tránh tiêu tốn quá nhiều băng thông. Các tiêu chuẩn nén hiện đại như H.264, H.265, H265+, MPEG-4 giúp nén dữ liệu hiệu quả cao, trong khi đó chỉ giảm một chút về tốc độ khung hình và độ phân giải khi cảnh quay cuối cùng đến điện thoại hoặc máy tính của bạn.

Để so sánh ngắn gọn, thì Camera an ninh analog và analog qua kỹ thuật số yêu cầu cáp video đồng trục để truyền cảnh quay tới đầu ghi video kỹ thuật số (DVR). Trong khi đó, IP Camera kết nối cáp mạng LAN hoặc Wifi để truyền tín hiệu hình ảnh trên nền tảng mạng IP, do đó có thể truyền đi xa mà không bị giới hạn bởi địa lý.

Lợi ích của việc sử dụng camera IP so với camera CCTV:

  • Âm thanh hai chiều. Chủ sở hữu hệ thống Camera IP có thể nghe và nói chuyện với đối tượng thông qua loa/mic tích hợp sẵn trên trên Camera.
  • Truy cập từ xa: Người dùng được ủy quyền có thể xem cảnh video trực tiếp từ bất kỳ điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính nào.
  • Độ phân giải tốt hơn. Camera IP có độ phân giải lên đến 5MP.
  • Ít cáp và dây điện hơn. Power over Ethernet cấp nguồn thông qua cáp Ethernet, cho phép Camera IP PoE hoạt động mà không cần nguồn điện chuyên dụng. Ngoài ra, Camera IP Wifi rất linh hoạt và dễ lắp đặt tại các vị trí không có sẵn dây cáp mạng.
  • Không giới hạn bởi địa lý: Người dùng có thể xem trực tiếp hoặc xem lại, cấu hình hệ thống tại bất kỳ đâu chỉ cần có truy cập Internet.

3 lựa chọn mạng khi thiết lập CAMERA IP.

  • Mạng không dây Wi-Fi: Đơn giản để xem cảnh quay của camera IP là nhập địa chỉ IP của nó vào trình duyệt web. Hãy nhớ rằng địa chỉ IP phải tĩnh. Trong trường hợp muốn xem qua mạng Internet, một số ISP có thể cung cấp cho khách hàng của họ các địa chỉ IP động thay đổi theo thời gian. Bạn cần cân nhắc mua địa chỉ IP tĩnh hoặc dùng tên miền DDNS.
  • Mạng có dây kết nối camera IP với mạng qua cáp Ethernet. Thiết lập này được coi là an toàn nhất, vì có rất ít khả năng bị nhiễu tín hiệu hoặc truy cập trái phép. Hơn thế nữa tốc độ truyền dữ liệu nhanh nhất với Ethernet và rất ổn định và có hiệu quả cao hơn nhiều so với kết nối Wi-Fi.
  • Mạng di động: có lẽ là tiện lợi nhất, nhưng cũng là chậm nhất. Các camera IP được trang bị sẵn bộ phát di động, vì vậy việc thiết lập, cài đặt và kết nối rất dễ dàng.

Đầu ghi hình NVR

Đầu ghi NVR (Network video recorder) được thiết kế cho các ứng dụng giám sát IP với cổng HDMI, VGA, RCA cho mang hình giám sát cục bộ. Đầu ghi hình NVR hỗ trợ camera IP với codec video lên đến 4K và H265 / H264 / H265 + / H264 + để giám sát, ghi và phát lại thời gian thực chất lượng cao.

Đầu ghi Video Camera có thể được sử dụng như một trung tâm điều khiển để điều khiển và giám sát tối đa cho các camera mạng IP được kết nối (hỗ trợ ONVIF) cục bộ hoặc từ xa, được thiết kế hoàn hảo cho hệ thống giám sát IP thông minh. Mỗi đầu ghi hình Camera có thể hỗ trợ 1 hoặc nhiều khe cắm cho ổ đĩa cứng SATA bên trong, cho phép các tệp video được lưu trong NVR cho một khoảng thời gian dài.

Đầu ghi hình Camera thường được trang bị thiết bị giám sát hoàn chỉnh, phát hiện bất kỳ sự kiện đáng ngờ nào, bạn sẽ được cảnh báo bằng chuông báo động, cảnh báo qua email, cảnh báo bằng giọng nói và màn hình hiển thị. Các tệp video đã ghi có thể được lưu trong NVR mà không cần thêm PC để lưu trữ , do đó mang lại cho người dùng một hệ thống giám sát an toàn với tổng chi phí thấp hơn. Chúng cũng tương thích với iOS, Android và các trình duyệt Interent phổ thông trên máy tính để truy cập từ xa đa nền tảng, nó hoàn toàn tương thích với ứng dụng di động.

Đầu ghi Camera cung cấp các bản ghi video hiệu suất cao và phát lại mượt mà các camera nhiều megapixel. Người dùng có thể xem giám sát từ xa trong thời gian thực và phát lại các video đã quay qua trình duyệt Web hoặc PVMS (Phần mềm quản lý trung tâm / video chuyên nghiệp) đi kèm. Bên cạnh giao diện Web, NVR còn hỗ trợ phần mềm ứng dụng xem cho điện thoại thông minh để bạn có thể kết nối với NVR mọi lúc, mọi nơi.

An toàn thông tin, vấn đề cần được lưu ý khi lắp đặt hệ thống Camera IP quan sát.

Trước khi lắp đặt hệ thống camera an ninh IP, bạn cần lưu ý, hệ thống camera IP của bạn có được bảo mật bằng thông tin đăng nhập duy nhất không? Mạng không dây của bạn có riêng tư không?

Hầu hết các camera an ninh đều có tên người dùng và mật khẩu mặc định khi đưa vào khai thác sử dụng. Mặc dù thông tin đăng nhập mặc định cần được đổi thay vì được giữ nguyên như thông tin đăng nhập mặc định. Do vậy, bạn chỉ cần kiểm tra hai điều kiện:

  • Trước tiên, hãy đảm bảo rằng bạn thay đổi thông tin đăng nhập mặc định của Camera IP. Nếu bạn không chắc chắn về cách thực hiện, hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng.
  • Điều tiếp theo bạn cần làm là kiểm tra kỹ xem Wi-Fi của bạn có ở chế độ riêng tư hay không. Nếu các camera được kết nối với Wi-Fi công cộng, bất kỳ ai có địa chỉ IP đều có thể truy cập. Với kết nối Wi-Fi riêng tư, chỉ những người dùng đã đăng nhập vào Wi-Fi mới có thể truy cập cảnh quay của camera.

Sau khi camera an ninh và Wi-Fi được bảo mật, bạn sẽ được thiết lập. Các modem không dây hiện đại sử dụng hệ thống mã hóa dữ liệu được gọi là Wi-Fi Protected Access (WPA). WPA sẽ bảo vệ các camera an ninh của bạn chống lại các cuộc tấn công và các loại truy cập trái phép khác. So với camera analog, camera an ninh IP cung cấp các tính năng tiện lợi và phù hợp cho bất kỳ gia đình hoặc doanh nghiệp nào.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.